QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

 

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NAM ĐỊNH

NHIỆM KỲ 2018 - 2022

 

MỤC LỤC

  

CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.. 2

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.2

Điều 2. Giải thích từ ngữ.2

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát.2

CHƯƠNG II : CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN KIỂM SOÁT   3

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Ban kiểm soát.3

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát.3

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban kiểm soát.4

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Ban kiểm soát.5

Điều 8. Quyền được cung cấp thông tin, bảo mật thông tin của ban kiểm soát.6

Điều 9. Điều kiện và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát.6

Điều 10. Công khai các lợi ích liên quan.6

CHƯƠNG III : HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT.. 7

Điều 11. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát:. 7

Điều 12. Cuộc họp của Ban kiểm soát.7

Điều 13. Trình tự tổ chức và tiến hành họp Ban kiểm soát.7

Điều 14. Thông qua quyết định của Ban kiểm soát.8

Điều 15. Biên bản họp của Ban kiểm soát.8

CHƯƠNG IV : MỐI QUAN HỆ VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT. 9

Điều 16. Mối quan hệ giữa BKS với các cơ quan quản lý nhà nước.9

Điều 17: Mối quan hệ giữa BKS với Cổ đông.9

Điều 18: Mối quan hệ giữa BKS với HĐQT.9

Điều 19. Mối quan hệ giữa BKS với Tổng giám đốc:10

Điều 20. Mối quan hệ với các Phòng, Ban, Chi nhánh và các cán bộ quản lý khác.10

CHƯƠNG  V : SỬA ĐỔI BỔ SUNG VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH. 10

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế.10

Điều 22. Điều khoản thi hành.10

 

CÔNG TY CỔ PHẦN

CẤP NƯỚC NAM ĐỊNH

                                

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 

 


Nam Định, ngày      tháng      năm 2017

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NAM ĐỊNH

Ban hành kèm theo Quyết định số             /QĐ-BKS ngày      tháng     năm 2017

của Ban Kiểm Soát Công ty cổ phần Cấp nước Nam Định

 

CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1.1. Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty cổ phần cấp nước Nam Định quy định về tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát (sau đây gọi tắt là Ban kiểm soát)

1.2. Ban kiểm soát và các thành viên Ban kiểm soát, các đơn vị, cá nhân của Công ty cổ phần Cấp nước Nam Định có liên quan đến tổ chức hoạt động của Ban kiểm soát.

Điều 2. Giải thích từ ngữ.

Các từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:

            2.1. Công ty là Công ty cổ phần Cấp nước Nam Định;

            2.2. Điều lệ công ty là Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần Cấp nước Nam Định ban hành ngày    tháng 12 năm 2017;

            2.3. ĐHĐ cổ đông là Đại hội đồng cổ đông Công ty cổ phần Cấp nước Nam Định;

            2.4. HĐQT là Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Cấp nước Nam Định;

            2.5. BKS là Ban kiểm soát của Công ty cổ phần Cấp nước Nam Định;

   2.6.Người quản lý công ty là thành viên HĐQT Công ty, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác theo Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần Cấp nước Nam Định quy định.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban kiểm soát.

            3.1. Tuân thủ theo các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, quyết định của ĐHĐ cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao;

            3.2. Mọi hoạt động và những thông tin thu thập được trong quá trình giám sát của BKS phải được xem xét, đánh giá trung thực, khách quan trên cơ sở các tài liệu đã được kiểm tra hoặc qua hệ thống thông tin báo cáo;

            3.3. Tất cả các báo cáo, kết luận của BKS gửi cho ĐHĐ cổ đông, HĐQT, TGĐ và các cơ quan nhà nước phải được thảo luận tập thể trong BKS và tham khảo ý kiến của HĐQT.

            3.4. BKS làm việc theo việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, nhằm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể đồng thời đề cao trách nhiệm của mỗi thành viên BKS. Thành viên BKS có trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công.

 

CHƯƠNG II : CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN KIỂM SOÁT

 

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Ban kiểm soát.

4.1. BKS có 3 thành viên do ĐHĐ cổ đông bầu, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát 5 (năm) năm cùng nhiệm kỳ của HĐQT;

4.2. Thành viên BKS có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế; Nhiệm kỳ của thành viên BKS được bổ sung thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ, BKS của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi BKS của nhiệm kỳ mới tiếp nhận.

4.3. Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên BKS theo Điều 54 Điều lệ công ty.

4.4. BKS là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành Công ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ĐHĐ cổ đông.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát.

            BKS có nhiệm vụ và quyền hạn theo Điều 56, Điều lệ công ty cụ thể như sau:

5.1. BKS Có nhiệm vụ giám sát tính hợp pháp các hoạt động,các thành viên HĐQT, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước ĐHĐ cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.;

5.2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính;

5.3. Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng quý, 6 tháng và cả năm của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT và trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng năm của Công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT lên ĐHĐ cổ đông tại cuộc họp thường niên;

5.4. Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của ĐHĐ cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 5% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu (6) tháng;

5.5. Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu (6) tháng, BKS thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, BKS phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến HĐQT và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu. Việc kiểm tra của BKS quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của HĐQT, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty;

5.6. Kiến nghị HĐQT hoặc ĐHĐ cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.

5.7. Được sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện nhiệm vụ được giao. Đề xuất tiêu chí lựa chọn và danh sách tổ chức kiểm toán trình ĐHĐ cổ đông thông qua để HĐQT xem xét lựa chọn đơn vị ký kết hợp đồng triển khai thực hiện;

5.8. Khi phát hiện có thành viên HĐQT, Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý Công ty, quy định của Điều lệ này thì phải thông báo ngay bằng văn bản tới HĐQT, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả;

5.9. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên ĐHĐ cổ đông;

5.10. Sau khi đã tham khảo ý kiến của HĐQT, BKS có thể ban hành các quy định về các cuộc họp của BKS và cách thức hoạt động của BKS.

5.11. BKS có quyền yêu cầu thành viên của HĐQT, Tổng giám đốc và cán bộ quản lý khác cung cấp tất cả các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của Công ty. Các thông tin tài chính, các thông tin khác được cung cấp cho thành viên BKS vào cùng thời điểm chúng được cung cấp cho các thành viên của HĐQT.

5.12. BKS có quyền triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp HĐQT, thành viên HĐQT, Tổng giám đốc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật hoặc vượt quá thẩm quyền được giao theo điều lệ Công ty quy định.

5.13.Tham gia các cuộc họp của HĐQT (không được biểu quyết);

5.14. Tham gia các khóa đào tạo về chuyên môn, các khóa đào tạo quản trị Công ty tại các cơ sở đào tạo được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công nhận;

5.15. Báo cáo ĐHĐ cổ đông theo quy định tại Điều 10 nghị định số 71/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2017 hướng dẫn về quản trị Công ty áp dụng cho Công ty đại chúng;

5.16. Có các trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn khác theo nghị quyết của ĐHĐ cổ đông, quy định của Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban kiểm soát.

6.1. Tổ chức triển khai và thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của BKS theo quy định của luật doanh nghiệp, pháp luật liên quan các quy định tại Điều 56 Điều lệ Công ty và các quy định tại quy chế này;

6.2. Chuẩn bị chương trình cho các cuộc họp BKS trên cơ sở ý kiến đề xuất của thành viên BKS liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của BKS; triệu tập và chủ tọa cuộc họp;

6.3. Chuẩn bị kế hoạch làm việc, phân công nhiệm vụ và giám sát chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ được phân công của các thành viên BKS;

6.4. Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập HĐQT bất thường theo quy định Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

6.5. Yêu cầu Công ty cung cấp các thông tin liên quan để các thành viên thực hiện nhiệm vụ được phân công;

6.6. Thay mặt BKS ký các văn bản, thuộc thẩm quyền của BKS sau khi đã tham khảo ý kiến của HĐQT;

6.7.Tham dự cuộc họp do HĐQT, Tổng giám đốc chủ tọa và được mời tham dự, phát biểu ý kiến nhưng không tham gia biểu quyết và được phép yêu cầu ghi chép lại ý kiến trong biên bản cuộc họp nếu ý kiến đó khác với quyết nghị, quyết định của cuộc họp để báo cáo ĐHĐ cổ đông;

6.8. Bảo đảm các thành viên BKS nhận được các thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian nghiên cứu để thảo luận về các vấn đề thẩm quyền của BKS phải xem xét quyết định;

6.9.Được ủy quyền nhiệm vụ của mình sau khi xin ý kiến của HĐQT cho một thành viên khác của BKS khi vắng mặt, thành viên được ủy quyền không được ủy quyền cho người khác;

 6.10.Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Ban kiểm soát.

7.1. Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ Công ty, quyết định của ĐHĐ cổ đông quy chế hoạt động của BKS; Chấp hành phân công của Trưởng BKS trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

  7.2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ của thành viên BKS theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty, quy chế này một cách trung thực, cẩn trọng vì lợi ích của Công ty và cổ đông.

7.3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng ban kiểm soát.

7.4. Yêu cầu trưởng ban kiểm soát triệu tập họp BKS bất thường.

7.5. Kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các báo cáo tài chính và các hồ sơ khác của Công ty vì những mục đích liên quan tới nhiệm vụ của mình.

7.6. Được quyền yêu cầu cán bộ, nhân viên của Công ty cung cấp số liệu và giải thích về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.

7.7. Tham dự các cuộc họp của BKS, tham gia góp ý và biểu quyết về các vấn đề quy định tại điều 5 quy chế này. Trừ những vấn đề có xung đột lợi ích.

7.8. Được Công ty cung cấp đủ nguồn nhân lực, phương tiện phù hợp để thực hiện các nhiệm vụ của mình.

7.9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và ĐHĐ cổ đông về việc xác định tính chính xác và trung thực của các dữ liệu và tài liệu liên quan đến các hoạt động của Công ty trong phạm vi công việc được giao.

7.10. Khi thực hiện nhiệm vụ được giao phát hiện thấy những bất cập, những hoạt động của HĐQT, Tổng giám đốc, cán bộ quản lý, quyết nghị, quyết định, báo cáo trái với những quy định của pháp luật và Điều lệ công ty phải báo cáo với Trưởng BKS và chịu trách nhiệm về những đánh giá kết luận của mình;

7.11. Tham dự các cuộc họp HĐQT, Tổng giám đốc khi được trưởng BKS phân công, tham dự các cuộc họp BKS tham gia thảo luận và phát biểu ý kiến về những vấn đề thuộc nhiệm vụ quyền hạn của BKS trừ những vấn đề có xung đột lợi ích với thành viên;

7.12. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 1,2 và 3 Điều này mà gây thiệt hại cho Công ty hoặc người khác thì các thành viên BKS phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó;

7.13. Không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của Công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của Công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích cho tổ chức, cá nhân khác;

7.14. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác được quy định tại Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.

Điều 8. Quyền được cung cấp thông tin, bảo mật thông tin của ban kiểm soát.

8.1. Ban kiểm soát có quyền tiếp cận tất cả các thông tin và tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty được lưu trữ tại trụ sở chính và các địa điểm khác. Có quyền đến các địa điểm nơi người quản lý và nhân viên làm việc.

8.2. Ban kiểm soát được nhận các thông tin, tài liệu sau đây cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên HĐQT:

-  Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên HĐQT và các tài liệu kèm theo.

-  Báo cáo của Tổng giám đốc hoặc tài liệu khác do Công ty phát hành, gửi HĐQT.

-  Các nghị quyết và biên bản họp của HĐQT.

8.3. Các thành viên BKS có trách nhiệm tuân thủ công tác bảo mật thông tin, với sự cẩn trọng cần thiết không được tiết lộ ra bên ngoài, công bố hoặc bằng cách khác cung cấp cho bên thứ ba những thông tin, tài liệu mật liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh mà công ty chưa công bố ra ngoài.

Điều 9. Điều kiện và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát.

9.1.Phòng làm việc của BKS và các thành viên BKS được đặt tại trụ sở của Công ty. 

9.2. Tiền lương, thù lao của các thành viên của BKS do ĐHĐ cổ đông quyết định tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật;

9.3. Các chi phí cho hoạt động của BKS, các thành viên BKS như : trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, ăn, ở,  đi lại, tiếp khách và các chi phí phát sinh hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ của Công ty.

9.4. Tiền lương, thù lao và các chi phí hoạt động của BKS  được tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính của Công ty.

Điều 10. Công khai các lợi ích liên quan.

10.1. Thành viên Ban kiểm soát phải kê khai các lợi ích liên quan với Công ty, bao gồm:

-  Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà họ sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;

-  Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nơi đăng ký của doanh nghiệp mà người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần hoặc phần vốn góp trên 35% vốn điều lệ;

10.2. Việc kê khai quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh lợi ích liên quan; việc sửa đổi, bổ sung phải được khai báo với Công ty trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày có sửa đổi, bổ sung tương ứng.

10.3.Việc kê khai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được thông báo cho ĐHĐ cổ đông tại cuộc họp thường niên và được niêm yết, lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty. Cổ đông, đại diện theo ủy quyền của cổ đông, thành viên HĐQT, BKS, Tổng giám đốc có quyền xem xét nội dung kê khai bất cứ lúc nào nếu xét thấy cần thiết.

 

CHƯƠNG III : HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

 

Điều 11. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát:

11.1. BKS làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với chế độ trách nhiệm cá nhân theo lĩnh vực công việc được phân công của từng thành viên BKS.

11.2. Các thành viên BKS căn cứ vào nhiệm vụ đã được phân công có trách nhiệm thực hiện chương trình hoạt động của BKS. Mỗi thành viên được phân công chuyên trách một lĩnh vực, có trách nhiệm tham mưu và thực hiện báo cáo hoặc có ý kiến với BKS đối với lĩnh vực được phân công. Việc phân công chỉ mang tính tương đối, mỗi thành viên BKS không chỉ thực hiện kiểm tra giám sát lĩnh vực được phân công mà còn thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực khác, thuộc nhiệm vụ chức năng của BKS.

11.3. Các thành viên của BKS có ý kiến đối với báo cáo tài chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm của công ty, báo cáo của ban kiểm soát trước ĐHĐ cổ đông.

Điều 12. Cuộc họp của Ban kiểm soát.

         12.1. Cuộc họp đầu tiên của nhiệm kỳ BKS để bầu Trưởng ban và phân công nhiệm vụ cho các thành viên và các quyết định khác thuộc thẩm quyền phải được tổ chức trong ngay sau khi bầu cử Ban kiểm soát. Thành viên BKS được bầu với số phiếu cao nhất sẽ phải triệu tập và chủ tọa cuộc họp,                                                                    

12.2. Cuộc họp định kỳ, BKS họp định kỳ ít nhất mỗi quý một lần và có thể triệu tập họp bất thường để kịp thời giải quyết những công việc đột xuất. Cuộc họp BKS do Trưởng ban triệu tập và chủ tọa.

12.3. Cuộc họp bất thường của BKS được tiến hành theo đề nghị của một trong các trường hợp sau:

- Chủ tịch HĐQT;

- Ít nhất 2/3 thành viên HĐQT;

- Trưởng BKS;

- Tổng giám đốc;

12.4.Thông báo triệu tập họp được gửi trước 03 ngày làm việc bằng văn bản, fax, thư điện tử, điện thoại. Cuộc họp được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên BKS có mặt.

   12.5.Các cuộc họp BKS sẽ được tiến hành ở địa chỉ trụ sở đã đăng ký của Công ty hoặc một địa điểm khác do các thành viên BKS thống nhất. Cuộc họp BKS có thể theo hình thức trực tiếp hoặc có thể thông qua các hình thức khác điện thoại, trực tuyến, … việc tham gia các cuộc họp của các thành viên BKS thông qua các phương tiện trên được coi là đã tham dự và cần được ghi vào biên bản cuộc họp.

Điều 13. Trình tự tổ chức và tiến hành họp Ban kiểm soát.

13.1. Tất cả các cuộc họp định kỳ hoặc bất thường đều phải có nội dung chuẩn bị trước .Trưởng BKS căn cứ vào mục đích cuộc họp để phân công cho các thành viên BKS, bộ phận giúp việc chuẩn bị nội dung tài liệu cho cuộc họp.

13.2.Trưởng BKS hoặc người được ủy quyền thông báo mời họp tới các thành viên BKS. Trong trường hợp không thể dự họp thành viên BKS có quyền gửi phiếu biểu quyết bằng văn bản cho BKS trước khi họp.

13.3. Cuộc họp của BKS được tiến hành khi có 2/3 (hai phần ba) thành viên ban kiểm soát trở lên trực tiếp tham dự.

13.4.Trường hợp cuộc họp của BKS được triệu tập nhưng không đủ số thành viên theo quy định Trưởng BKS phải triệu tập tiếp cuộc họp lần thứ hai trong thời gian không quá 15 ngày dự định cuộc họp lần thứ nhất. Sau hai lần triệu tập vẫn không đủ số thành viên tham dự theo quy định. Trưởng BKS phải thông báo cho Chủ tịch HĐQT và đề nghị triệu tập ĐHĐ cổ đông bất thường trong thời hạn không quá 30 ngày tiếp theo để ĐHĐ cổ đông xem xét về thành phần và tư cách của BKS.

Điều 14. Thông qua quyết định của Ban kiểm soát.

14.1. Mỗi thành viên BKS tham dự cuộc họp BKS sẽ có một phiếu biểu quyết tại cuộc họp ban kiểm soát. Thành viên BKS có quyền lợi liên quan tới vấn đề được đưa ra BKS quyết định thì sẽ không được phép tham gia biểu quyết vấn đề đó, đồng thời cũng không được nhận ủy quyền của các thành viên BKS khác để tham gia biểu quyết vấn đế đó.

14.2 Quyết định của BKS được thông qua nếu được đa số thành viên BKS có quyền tham gia biểu quyết dự họp chấp thuận, bao gồm cả phiếu biểu quyết bằng văn bản và biểu quyết theo ủy quyền. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tọa cuộc họp.

14.3. Trường hợp BKS lấy ý kiến bằng văn bản để thông qua quyết định về một vấn đề thì quyết định được coi là có giá trị tương đương với một quyết định được thông qua bởi các thành viên BKS tại cuộc họp được triệu tập và tổ chức thông thường.

14.4. Trưởng BKS quyết định tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên BKS nếu thấy cần thiết. Phiếu xin ý kiến cùng với các tài liệu về vấn đề cần xin ý kiến và gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của từng thành viên BKS trước một thời gian hợp lý để các thành viên BKS có thời gian xem xét và cho ý kiến.

14.5. Quyết định được thông qua theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của thành viên BKS có hiệu lực nếu được sự nhất trí bằng văn bản của đa số các thành viên BKS có quyền tham dự biểu quyết đối với vấn đề đưa ra xin ý kiến.

14.6. Phiếu lấy ý kiến phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

            - Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty;

            - Mục đích lấy ý kiến;

            - Họ tên và địa chỉ liên lạc của thành viên ban kiểm soát;

            - Vấn đề cần lấy ý kiến;

- Phương án biểu quyết, bao gồm: tán thành, không tán thành và không có ý kiến;

- Thời hạn gửi phiếu lấy ý kiến đã được trả lời về Công ty;

- Họ và tên, chữ ký của Trưởng BKS;

Điều 15. Biên bản họp của Ban kiểm soát.

15.1. Cuộc họp ban kiểm soát phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp. Biên bản họp ban kiểm soát được lập bằng tiếng Việt và phải được tất cả các thành viên ban kiểm soát tham dự cuộc họp ký tên, được lưu để xác định trách nhiệm của từng thành viên về tính chính xác và trung thực của biên bản. Thư ký cuộc họp do trưởng ban kiểm soát hoặc người được ủy quyền chỉ định theo từng phiên họp.

15.2. Chủ tọa cuộc họp có trách nhiệm bố trí lập và gửi biên bản đó sẽ được coi là những bằng chứng mang tính kết luận về công việc tiến hành tại các cuộc họp đó, trừ trường hợp có những khiếu nại liên quan đến nội dung của biên bản đó trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày gửi biên bản.

CHƯƠNG IV : MỐI QUAN HỆ VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT

 

Điều 16. Mối quan hệ giữa BKS với các cơ quan quản lý nhà nước.

          BKS thực hiện chế độ báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật.                                                  

Điều 17: Mối quan hệ giữa BKS với Cổ đông.

17.1. BKS thay mặt ĐHĐ cổ đông thực hiện giám sát về việc quản lý và điều hành hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước ĐHĐ cổ đông trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao nhằm bảo vệ lợi ích của Công ty và Cổ đông.

17.2. BKS và các thành viên của BKS phải luôn trung thành với lợi ích của Công ty, lợi ích của Cổ đông; chịu trách nhiệm trước Cổ đông về việc thẩm định tính chính xác, trung thực của các số liệu, hồ sơ liên quan đến hoạt động của Công ty. BKS có trách nhiệm gửi báo cáo giám sát cho ĐHĐ cổ đông báo cáo các vấn đề có liên quan đến công tác kiểm soát nếu có yêu cầu của ĐHĐ cổ đông, cổ đông lớn.

Điều 18: Mối quan hệ giữa BKS với HĐQT.

  18.1.Quan hệ giữa ban kiểm soát với HĐQT trên nguyên tắc độc lập, phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý Công ty;

18.2.HĐQT tôn trọng quyền kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong hoạt động của BKS, đồng thời tạo điều kiện để BKS tiến hành kiểm tra các hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh, hồ sơ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của công ty;

 18.3. BKS tham gia cùng với đoàn công tác kiểm tra, kiểm soát của Công ty khi HĐQT, Tổng giám đốc yêu cầu;

 18.4. HĐQT cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty;

 18.5. Sau những đợt kiểm tra kiểm soát, BKS báo cáo với HĐQT kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị, đề xuất với HĐQT để kịp thời xử lý, chấn chỉnh những vi phạm, sai sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các vi phạm về mặt tài chính;

 18.6. Khi nhận được kiến nghị, HĐQT sẽ xem xét để đưa ra kết luận và quyết định xử lý. BKS theo dõi việc thực hiện các kết luận và quyết định xử lý của HĐQT;

 18.7. Chương trình, nội dung các cuộc họp của BKS được gửi đến các thành viên HĐQT (nếu mời họp) như đối với các thành viên BKS, các biên bản cuộc họp, kết luận, kiến nghị được BKS thông qua được gửi đến HĐQT để báo cáo hoặc xem xét;

 18.8. BKS phối hợp chặt chẽ với HĐQT trong quá trình hoạt động, sẵn sàng tiếp nhận thông tin kiểm tra xem xét khi yêu cầu của HĐQT  tham khảo ý kiến các báo cáo, kết quả, kiến nghị và các vấn đề khác trình lên Đại hội đồng cổ đông;

 18.9. Khi có các đoàn thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền, BKS cùng tham gia (nếu được mời) để phối hợp báo cáo giải trình các báo cáo giám sát kiểm tra của BKS về hoạt động của HĐQT, Tổng giám đốc và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Điều 19. Mối quan hệ giữa BKS với Tổng giám đốc:

   19.1. BKS và Tổng giám đốc hoạt động theo nguyên tắc độc lập (giữa cơ quan giám sát với cơ quan quản lý điều hành). Hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực thi nhiệm vụ. Phối hợp chặt chẽ trong công tác chỉ đạo giám sát, kiểm tra quản lý các đơn vị thành viên;

   19.2. Tổng giám đốc chỉ đạo các phòng ban chức năng, đơn vị thuộc công ty cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu thông tin và giải trình các hoạt động theo yêu cầu của BKS;

   19.3. Tổng giám đốc gửi các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiến độ thực hiện hoàn thành kế hoạch, các kiến nghị, đề xuất nhằm chỉnh sửa, bổ sung, hệ thống quản lý để hoàn thành kế hoạch đã được phê duyệt tới HĐQT đồng thời gửi cho BKS một bản để làm cơ sở kiểm tra, kiểm soát;

   19.4. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, kiểm soát trong hoạt động giám sát. BKS kiến nghị đề xuất với Tổng giám đốc để kịp thời xử lý, chấn chỉnh những sai phạm, sai sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh;

   19.5. Khi nhận được kiến nghị.Tổng giám đốc công ty sẽ xem xét để đưa ra kết luận, quyết định xử lý. BKS theo dõi việc thực hiện các kết luận và quyết định xử lý của Tổng giám đốc.

Điều 20. Mối quan hệ với các Phòng, Ban, Chi nhánh và các cán bộ quản lý khác.

   20.1. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu chính xác và phương tiện phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát theo yêu cầu của BKS;

   20.2. Chịu trách nhiệm khắc phục các kiến nghị của BKS theo chỉ đạo của Tổng giám đốc;

   20.3. Trưởng phòng, Ban Giám đốc các Chi nhánh trực thuộc Công ty có trách nhiệm thông báo cho BKS khi phát hiện có các sai phạm, rủi ro, thất thoát về tài sản tại đơn vị.

   20.4. Trong quá trình thực thi nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát các thành viên BKS phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của Công ty.

CHƯƠNG  V : SỬA ĐỔI BỔ SUNG VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế.

21.1.Việc sửa đổi, bổ sung quy chế theo đề nghị của BKS và phải được HĐQT thông qua và thể hiện bằng văn bản mới có hiệu lực thi hành.

21.2.Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa quy chế này với Điều lệ Công ty về cùng một vấn đề thì thực hiện theo các quy định của Điều lệ Công ty.

Điều 22. Điều khoản thi hành.

            Quy chế này gồm 05 chương và 22 Điều là một phần không thể tách rời của Điều lệ Công ty và được áp dụng tại Công ty cổ phần Cấp nước Nam Định. Những nội dung không nêu trong quy chế này thì thực hiện theo Điều lệ Công ty và các quy định pháp luật có liên quan.

 

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Các thành viên HĐQT;

- TGĐ và các PTGĐ;

- Trưởng các phòng ban, CN trực thuộc Cty

- Lưu: BKS, VT.

                                                                     

T/M. BAN KIỂM SOÁT

TRƯỞNG BAN

 

 

 

 

 

Trần Thị Hồng Phấn

 

 

 

CÔNG TY CỔ PHẦN

CẤP NƯỚC NAM ĐỊNH

 
 

 


Số:        /QĐ-BKS

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Định, ngày 15   tháng  01  năm 2018

       

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát

Công ty cổ phần Cấp nước Nam Định

 

BAN KIỂM SOÁT

CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC NAM ĐỊNH

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH 13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Cấp nước Nam Định ban hành ngày 13 tháng 12 năm 2017;

Sau khi xin ý kiến của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban điều hành, thành viên Ban kiểm soát về việc : Ban hành “ Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định”.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày   15 tháng 01   năm 2018 .

Điều 3. Các thành viên Ban kiểm soát, các bộ phận, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Các thành viên HĐQT;

- TGĐ và các PTGĐ;

- Trưởng các phòng, chi nhánh trực thuộc Cty

- Lưu: BKS, VT.

 

 

T/M. BAN KIỂM SOÁT

TRƯỞNG BAN

 

 

 

 

 

 

Trần Thị Hồng Phấn

Dịch vụ khách hàng

Liên kết Website

Liên hệ và hỏi đáp

Văn phòng công ty      : (0228) 3649510

 

Huyện Vụ Bản              : (0228) 3990457                       
Huyện Trực Ninh         : (0228) 3881803                       
Huyện Ý Yên                 : (0228) 3953245                       
  • Báo hỏng - sửa chữa: (0228) 3646888

Quảng cáo

Video | Hình ảnh

Người dùng truy cập

Đang có 153 khách và không thành viên đang online